Articles - Mạo từ

Mạo từ xác định – le/la/les – để chỉ danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết nó cụ thể là gì (tương tự mạo từ the tiếng Anh)

Mạo từ không xác định – un/une/des – để giới thiệu danh từ mà người nói và nghe chưa biết cụ thể là gì

Ex: C’est un homme. L’homme est japonais.
Đây là 1 người đàn ông. Người đàn ông đó là người Nhật.

Ở câu (1) danh từ homme chưa xác định rõ là ai nên ta dùng un để giới thiệu người này.

Ở câu (2) thì từ homme ám chỉ người đàn ông được giới thiệu ở (1) nên ta dùng L’homme (tĩnh lược từ le homme).

  • Le – un đi với giống đực. → un homme, l’homme (le + homme)

  • La – une đi với giống cái. → une femme, la femme

  • Les – des đi với số nhiều bất kể đực cái. → des hommes, les femmes.

Mạo từ rút gọn – de, à khi đi với le, les được rút gọn thành du, au, des, aux

 

Singulier - Số ít

Pluriel - Số nhiều

 

Masculin (g.Đực)

Féminin (g.Cái)

 

Articles contractés

Mạo từ rút gọn

de + le = du

le train du matin

à + le = au

au premier étage

De, à + la

không rút gọn.

de + les = des

le train des vacances

à + les = aux

aux toilettes

Chú ý: Không có mạo từ đứng trước danh từ riêng và tên thành phố: Alain Fournier vit à Paris

>> Xem thêm: http://hoctiengphap.com/v39/BAI-1.html

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP
CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm, Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder...

Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux
Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux

Để điễn tả cấu trúc Số thứ tự, số đếm, Học Tiếng Pháp chia sẻ bạn bài viết : Les Nombres Ordinaux

Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100
Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100

Hôm nay, mọi người cùng Học Tiếng Pháp tìm hiểu những điều thú vị trong những con số bằng tiếng Pháp.

Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp
Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp

Cùng Học tiếng Pháp học cấu trúc đơn giản là venir de..., être en train de... và être sur le point de.... để diễn tả sự việc đã, đang và sắp xảy ra.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481