Bài 3 : Le Gérondif

 Công thức

LE GÉRONDIF được hình thành từ participe présent và đuôi –ant

Vd: cuisinant, reposant

LE GÉRONDIF là một dạng động từ không đổi và thường gắn liền với chủ ngữ của nó (đứng sau chủ ngữ mà nó bổ nghĩa, không phải chủ ngữ của câu)

Vd : J’ai vu Marie en traversant le parc. => Tôi nhìn thấy Marie băng ngang qua công viên.

CÁCH SỬ DỤNG

LE GÉRONDIF có thể dùng để biểu đạt rất nhiều thứ

  • Tính đồng thời : On ne parle pas en mangeant. (chúng tôi không nói trong lúc ăn)
  • Cách thức : Il mangeait en faisant beaucoup de bruit. (ăn ta ăn tạo ra rất nhiểu tiếng ồn.)
  • Nguyên nhân : Je me suis tordu la cheville en skiant. (Tôi bị trẹo cổ chân lúc trược tuyết)
  • Điều kiện : En révisant bien, on réussira nos examens. (khi ôn tập tốt, chúng tôi vượt qua được kì thi.)

>> Xem thêm: http://hoctiengphap.com/v77/bai-1.html

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Bài 1 : Prépositions entre et parmi
Bài 1 : Prépositions entre et parmi

Giới từ “ENTRE” và “PARMI”

Bài 2 : Les superlatifs
Bài 2 : Les superlatifs

Các tính từ so sánh bất quy tắc

Bài 4 : La conditionnel
Bài 4 : La conditionnel

La conditionnel (thì điều kiện) trong tiếng Pháp mô tả những sự kiện không chắc xảy ra vì các sự kiện này phụ thuộc vào một số điều kiện.

Bài 5 : Expressions impersonnelles
Bài 5 : Expressions impersonnelles

Expressions impersonnelles Không có một chủ ngữ cụ thể

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481