Bài 4 : Le passé composé et l'imparfait, les différences

Sự khác biệt giữa thì  passé composé và thì imparfait

L'IMPARFAIT : diễn tả một hành động chưa hoàn thành

  • một mô tả . Exemple : La rue était déserte, il faisait chaud ...
  • một thói quen. Exemple : Je me levais tous les matins à 9h00.

LE PASSE COMPOSE : diễn tả một hành động đã hoàn thành

  • một hành động cụ thể. Exemple : J'ai fait du ski dans les Alpes l'année dernière

Thì ghép

Tình huống, bối cảnh
(imparfait)

Từ nhận biết

Hành động
(passé composé)

Je marchais dans la rue 

soudain
tout à coup
brusquement
à ce moment là
lorsque
aussitôt ...

 elle m'a regardé.

 

 

Nguyên nhân
(imparfait)

Từ nhận biết

Kết quả  
(passé composé)

Il était malade 

alors
donc
par conséquent

  il est allé chez le docteur.

 >> Xem thêm: http://hoctiengphap.com/v66/bai-1.html

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Đại Từ Quan Hệ Đơn- Les Pronoms Relatifs Simples
Đại Từ Quan Hệ Đơn- Les Pronoms Relatifs Simples

Đại từ quan hệ được dùng để nối câu hoặc yếu tố trong câu và thay thế cho danh từ hoặc đại từ được nhắc tới trước đó để tránh...

Đại Từ Quan Hệ- Les Pronoms Relatifs
Đại Từ Quan Hệ- Les Pronoms Relatifs

Đại từ quan hệ được dùng để nối hai câu hoặc hai yếu tố trong câu và chúng thay thế cho danh từ hoặc đại từ được nhắc tới trước...

Bài 1 : Les pronoms compléments
Bài 1 : Les pronoms compléments

Các đại từ bổ ngữ được dùng để thay thế các danh từ hoặc tên riêng. Chúng luôn đứng trước động từ trừ trong thì l’impératif de forme affirmative.

Bài 2: L'imparfait de l'indicatif
Bài 2: L'imparfait de l'indicatif

L'imparfait de l'indicatif

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481