Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng dùng để chỉ người hoặc vật hoặc ai đó mà ta đang nói tới. Các đại từ này được dùng để  tránh sự lặp lại.

Động từ được chia dựa vào các chủ ngữ.

Đại từ nhân xưng
Pronoms personnels sujets

être

(thì, là)

avoir

(có)

aller

(đi)

faire

(làm)

finir

(kết thúc, hoàn thành)

Je (tôi)

je suis

j’ai

je vais

je fais

je finis

Tu (bạn)

 es

as

vas

fais

finis

Il/ Elle/ On

Anh ấy/cô ấy/nó

est

a

va

fait

finit

Nous (chúng ta)

sommes

avons

allons

faisons

finissons

Vous (các bạn)

êtes

avez

allez

faites

finissez

Ils/Elles (họ)

sont

ont

vont

font

finissent

 

 

Chú ý:

 

« Vous » được dùng để xưng hô với người lớn tuổi hơn mình, người chưa quen nhằm bày tỏ lòng tôn kính theo lối nói lịch sự.

« Tu » được dùng để chỉ mối quan hệ thân thuộc như bạn bè thân hoặc giữa người lớn và con cái trong gia đình như cha, me, con, cái, vợ chồng, ông cháu,....

« On » thường được dùng như  « chúng ta »,  « người ta ». Tuy nhiên, động từ luôn đượcchia ở số ít.

« Il/Elle » ngôi thứ 2 số ít – anh ấy, cô ấy.

Il, anh ấy, đi với danh từ giống đực

Elle, cô ấy, đi với danh từ giống cái

« Ils/Elles » ngôi thứ 3 số nhiều = « bọn họ »,

nếu tất cả đều là nữ thì ta dùng « Elles »

nếu có ít nhất 1 người nam thì ta dùng « Ils »

>> Xem thêm: http://hoctiengphap.com/v39/BAI-1.html

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP
CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm, Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder...

Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux
Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux

Để điễn tả cấu trúc Số thứ tự, số đếm, Học Tiếng Pháp chia sẻ bạn bài viết : Les Nombres Ordinaux

Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100
Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100

Hôm nay, mọi người cùng Học Tiếng Pháp tìm hiểu những điều thú vị trong những con số bằng tiếng Pháp.

Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp
Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp

Cùng Học tiếng Pháp học cấu trúc đơn giản là venir de..., être en train de... và être sur le point de.... để diễn tả sự việc đã, đang và sắp xảy ra.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481