Đại Từ Quan Hệ Đơn- Les Pronoms Relatifs Simples

Đại từ quan hệ được dùng để nối hai câu hoặc hai yếu tố trong câu và chúng thay thế cho danh từ hoặc đại từ được nhắc tới trước đó để tránh sự lặp lại.

1. CE QUI, CE QUE, CE DONT thay thế cho la chose qui, la chose que, la chose dont:
Ví dụ:
- Elle aime ce qui est cher
( Cô ấy thích cái gì đắt tiền)
- Elle sait ce que j'aime.
(Cô ấy biết cái mà tôi thích).
- Elle écoute ce dont je parle.
(Cô ấy nghe cái mà tôi nói).

Đại Từ Quan Hệ Đơn

Ce que thay thế cho danh từ chỉ người, Ce que thay thế cho danh từ chỉ vật, Ce dont thay thế cho bổ ngữ cho động từ có "de"

2. CE QUI, CE QUE, CE DONT dùng để nhấn mạnh và C'ESTCE SONT để nhấn mạnh các yếu tố đó.
Ví dụ: 
- Ce qui est cher à Paris, C'est le loyer
(Cái mà đắt ở Paris, chính là thuê nhà).
- Ce que j'aime le plus à Rome, c'est le Capitole.
(Cái mà tôi thích ở Rome, chính là bảo tàng Capitole).
- Ce dont j'ai besoin, c'est d'un café fort.
(Cái mà tôi cần, chính là caphe đặc).

Đại Từ Quan Hệ Đơn

Ce qui dùng để nhấn mạnh yếu tố, và c'est đề giới thiệu yếu tố đó.

3. C'EST.... QUI, C'EST ... QUE, CE SONT ... QUI, CE SONT.... QUE  dùng để nhấn mạnh một yếu tố và loại bỏ yếu tố khác.
Ví dụ:
- C'est Pière qui a la responsibilité de service.
(Chính Pière mới có trách nhiệm phục vụ).
- C'est moi que vous désirez voir?
( Chính tôi là người bạn muốn gặp phải không?).

►Chú ý cách hòa hợp giống số:
Ví dụ: 
-C'est nous qui sommes les premiers.
(Chính chúng tôi là những người đầu tiên).
- Ce sont eux qui ont les dossiers.
(Chính họ mới có hồ sơ).


>>>>Bài tập: https://hoctiengphap.com/noi-dung/bai-tap-dai-tu-quan-he-don.html

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Đại Từ Quan Hệ- Les Pronoms Relatifs
Đại Từ Quan Hệ- Les Pronoms Relatifs

Đại từ quan hệ được dùng để nối hai câu hoặc hai yếu tố trong câu và chúng thay thế cho danh từ hoặc đại từ được nhắc tới trước...

Bài 1 : Les pronoms compléments
Bài 1 : Les pronoms compléments

Các đại từ bổ ngữ được dùng để thay thế các danh từ hoặc tên riêng. Chúng luôn đứng trước động từ trừ trong thì l’impératif de forme affirmative.

Bài 2: L'imparfait de l'indicatif
Bài 2: L'imparfait de l'indicatif

L'imparfait de l'indicatif

Bài 3 :Le passé compose
Bài 3 :Le passé compose

Le passé compose là một thì quá khứ diễn tả một thời điểm cụ thể không liên quan tới thời điểm hiện tại.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481
Tư vấn online