La comparaison - So sánh

LA COMPARAISON - SO SÁNH 
 

Việc so sánh trong tiếng Pháp cũng giống với tiếng Anh, vẫn có 3 sự so sánh giữa 2 người hay vật đó là so sánh hơn, so sánh kém, so sánh bằng. Cùng Học Tiếng Pháp hệ thống kiến thức về chủ đề so sánh ngày hôm nay nhé !

La camparaison a 3 types : la superiorité, l'infériorité, l'égalité.
  1. L'adjectif et l'adverbe :

Plus
Aussi          +      Adjectif/Adverbe    +         que
Moins

Exemple :

La campagne est plus tranquille que la ville.
Lan est aussi grande que Mai.
Je suis moins patient que mon frère.

 2. Le nom :

Plus 
Autant         +       de     +    Nom    +      que 
Moins 


Exemple
En ville, il y a plus de bruits que la campagne. 
Moi, j'ai moins d'argent que toi.
Ils ont aussi de confiance que les autres candidats.

3. Le verbe :

                                           Plus 
S    +    Verbe      +            Autant          +           que 
                                           Moins 


Exemple :
 
Ma voiture roule plus que la tienne.
 Bruno gagne l'argent autant que Jessica.
 Je travaille moins que toi.

+ Les cas particuliers :
- Plus + bon(s) / bonne(s) --> meilleur(s) / meilleure(s)
- Plus + bien --> mieux
- Plus + mauvais / mauvaise(s) --> pire(s) 
- Plus + petit(e)   --> moindre(s)

>>>>>> Xem thêm : http://hoctiengphap.com/n98/Hoc-tot-tieng-Phap-voi-nhung-phuong-phap-co-ban.html





 

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP
CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm, Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder...

Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux
Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux

Để điễn tả cấu trúc Số thứ tự, số đếm, Học Tiếng Pháp chia sẻ bạn bài viết : Les Nombres Ordinaux

Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100
Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100

Hôm nay, mọi người cùng Học Tiếng Pháp tìm hiểu những điều thú vị trong những con số bằng tiếng Pháp.

Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp
Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp

Cùng Học tiếng Pháp học cấu trúc đơn giản là venir de..., être en train de... và être sur le point de.... để diễn tả sự việc đã, đang và sắp xảy ra.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481