L’interrogation avec “Qui” et « C’est » pour la réponse

Câu hỏi với “Qui”

* Với đại từ hỏi “Qui”- Ai.

Ta dùng cấu trúc sau Qui + + (Sujet) ?

Khi qui đóng vai trò Chủ ngữ (Sujet), động từ được chia ở ngôi 3 số ít.
VD : Qui va là? (ai đi ra đó)
→ va được chia ở ngôi 3 số ít (Il/elle va)

Để trả lời, ta có 3 cách

  • Il/elle est (tên)
  • Il/elle s’appelle (tên)
  • C’est (tên).

- Qui est-ce? (Ai đấy?);

+ Il/elle est Aldo (Falco).

+ Il/elle s’appelle Aldo (Falco).

+ C’est Aldo (Falco).

- Qui est-il/elle? (Anh ấy/ cô ấy là ai vậy?)

- Qui êtes-vous?/ Qui es-tu? (Bạn là ai?)

- Qui habite ici? (Ai sống ở đây?)

- Qui est avec toi? (Ai ở với bạn?)

- Câu trả lời với “C’est”

C’est được tĩnh lược từ Ce est với

- Ce = đây hoặc đó

- est = là

→ C’est = Đây là, đó là
>> Xem thêm: http://hoctiengphap.com/v41/bai-3.html

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP
CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm, Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder...

Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux
Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux

Để điễn tả cấu trúc Số thứ tự, số đếm, Học Tiếng Pháp chia sẻ bạn bài viết : Les Nombres Ordinaux

Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100
Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100

Hôm nay, mọi người cùng Học Tiếng Pháp tìm hiểu những điều thú vị trong những con số bằng tiếng Pháp.

Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp
Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp

Cùng Học tiếng Pháp học cấu trúc đơn giản là venir de..., être en train de... và être sur le point de.... để diễn tả sự việc đã, đang và sắp xảy ra.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481