L’interrogation – Câu hỏi

Câu hỏi đóng là câu hỏi có câu trả lời là “oui” (có) hoặc “non” (không).

Câu hỏi mở là câu hỏi được đặt ra với những từ để hỏi đầu câu như:

“Qui” (Ai)                    “Que/Quoi” (Cái gì)

“Où” (Ở đâu)              “Combien” (Bao nhiêu)

“Quand” (Khi nào)      “Comment” (như thế nào, bằng cách nào)

“Quel(s)/Quelle(s) + danh từ ” (Cái nào, …. nào)

- Trong văn viết, câu hỏi tiếng Pháp luôn có đảo ngữ động từ trước chủ từ và nối nhau bằng dấu gạch ngang «-».  Để tránh việc đảo ngữ, chúng ta có thể thêm “est-ce que” sau từ để hỏi hoặc lên giọng cuối câu trong văn nói.

CÁc dạng câu hỏi tiếng Pháp:

Văn nói

Văn nói và viết

Văn viết hoặc Trang trọng

Questions fermées – Câu hỏi đóng (trả lời “Oui” hoặc “Non”)

Vous êtes français?   

Est-ce que vous êtes français?           

Êtes-vous français?

Questions ouvertes – Câu hỏi mở

Vous cherchez qui?

Qui est-ce que vous cherchez?

Qui cherchez-vous?

Vous voulez quoi?

Qu’est-ce que vous voulez?

Que voulez-vous?

Vous allez ?

Où est-ce que vous allez?

Où voulez-vous?

Vous êtes combien?

Combien est-ce que vous êtes?

Combien êtes-vous?

Vous partez quand?

Quand est-ce que vous partez?

Quand partez-vous?

Vous venez comment?

Comment est-ce que vous venez?

Comment venez-vous?

Vous avez quel âge?

Quel âge est-ce que vous avez?

Quel âge avez-vous?


>> Xem thêm: http://hoctiengphap.com/v39/BAI-1.html

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP
CHIA ĐỘNG TỪ VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG PHÁP

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm, Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder...

Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux
Les Nombres phần 2 - Les Nombres Ordinaux

Để điễn tả cấu trúc Số thứ tự, số đếm, Học Tiếng Pháp chia sẻ bạn bài viết : Les Nombres Ordinaux

Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100
Les Nombres Phần 1 - Les Nombres Cardinaux de 0 à 100 - Số 0 đến 100

Hôm nay, mọi người cùng Học Tiếng Pháp tìm hiểu những điều thú vị trong những con số bằng tiếng Pháp.

Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp
Các cấu trúc quen thuộc diễn tả thì quá khứ, hiện tại và tương lai của tiếng Pháp

Cùng Học tiếng Pháp học cấu trúc đơn giản là venir de..., être en train de... và être sur le point de.... để diễn tả sự việc đã, đang và sắp xảy ra.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481