Tương Lai Gần- Futur Proche

Thì tương lai gần (Futur Proche) diễn tả hành động, sự việc đã lên kế hoạch và sẽ thực hiện trong thời gian gần với thời điểm đang nói. 
Ví dụ :
a. Vite: le train va partir! (Nhanh lên: xe lửa sắp chạy rồi!).
b. Attention! Tu vas tomber! ( Chú ý! Bạn sẽ ngã đấy).

Formation: Cách thành lập

Futur proche: Chia động từ "aller" ở thì hiện tại + Động từ nguyên mẫu 
 

Ví dụ: Je vais partir.
           Tu vas partir
           Il/Elle/On va partir
           Nous allons partir
           Vous allez partir
           Ils/Elles vont patir
​►Dấu hiệu thời gian: demain (ngày mai), la semaine prochaine (tuần sau), demain soir, ce week-end...
►Đối với thì tương lai gần của động từ "Aller", chúng ta sử dụng hai lần động từ "Aller".
Ví dụ: Je vais aller en Chine. ( Tôi sắp đi Trung Quốc).
           Ils vont aller en Espagne.( Họ sắp đi Tây Ban Nha).
Chúng ta cùng thực hành với bài tập bên dưới nhé!
>>>>Xem thêm tại: https://hoctiengphap.com/noi-dung/les-nombres-phan-2-les-nombres-ordinaux.html

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Pronom Relatifs - đại từ quan hệ tiếng Pháp cơ bản
Pronom Relatifs - đại từ quan hệ tiếng Pháp cơ bản

Bài học ngữ pháp sau đây sẽ giúp bạn phân loại và sử dụng những đại từ quan hệ tiếng Pháp đúng cách.

SO SÁNH
SO SÁNH

Cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp bao gồm so sánh hơn, so sánh bằng và so sánh kém. Trong mỗi cấu trúc so sánh có các đặc điểm khác nhau...

Câu Điều Kiện
Câu Điều Kiện

Đối với các bạn đang học tiếng Pháp, chắc hẳn sẽ có lúc bị bỡ ngỡ trong việc sử dụng câu điều kiện trong quá trình học.

Đảo ngữ trong tiếng Pháp và Est-ce que
Đảo ngữ trong tiếng Pháp và Est-ce que

Đảo ngữ thường được dùng trong câu hỏi, khi đảo ngữ ta thêm dấu « – » giữa chủ từ và động từ.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
https://zalo.me/567727745547533481